Những thuật ngữ cơ bản bạn cần biết khi sử dụng đèn pin

Để chọn được một chiếc đèn pin chính hãng, phù hợp có thể là một nhiệm vụ khó khăn. Có rất nhiều câu hỏi mà bạn cần phải đặt ra trước khi đưa ra quyết định của mình. Để tìm được cho mình 1 chiếc đèn pin phù hợp điều trước tiên là bạn cần phải hiểu rõ những thuật ngữ cơ bản của nó. Dưới đây là 1 vài thuật ngữ rất phổ biến dân chơi đèn pin cần phải biết.

nhung-thuat-ngu-co-ban-ban-can-biet-khi-su-dung-den-pin

1. Bezel – phần phía trước của đèn pin cầm tay mà thường bao gồm ống kính đèn pin, gương phản xạ, và bóng đèn.

2. Candlepower, hoặc Peak Beam Candlepower – Các phép đo những điểm sáng nhất trong một chùm tia hội tụ.

3. CR123 – Kích thước phổ biến nhất của pin Lithi 3V dùng một lần vì trọng lượng to lớn của chúng so với tỷ số công suất

4. Fast Charger – Một biến áp dùng cho đèn sạc nhanh mà đôi khi có khả năng sử dụng được với các dòng khác nhau ở nước ngoài

5. Halogen Bulb – Một bóng đèn sợi đốt sạch nhằm tối đa hóa đầu ra ánh sáng bằng khí halogen giúp giữ cho nội thất của các bóng sạch

6. HID – Đèn phóng điện cường độ cao thay thế dây tóc với một viên nang khí. Rất tươi sáng và hiệu quả và sử dụng ít điện năng hơn. Đòi hỏi cần một chấn lưu

7. Incandescent – Một bóng đèn trong đó sử dụng một sợi mỏng với dòng điện đi qua nó.

8. LED – Light Emitting Diodes – Bóng đèn bền và có tuổi thọ lên đến 100.000 giờ thời gian chạy. Mềm, tầm ngắn. Ít năng lượng hơn so với đèn sợi đốt nhưng có thể chạy tới 100 giờ ở mức độ chiếu sáng thấp.

9. Lumen – Một đơn vị đo lường của toàn bộ sản lượng của bóng đèn. Tiêu điểm thì không được xem xét chu đáo.

10. NiCd – Nickel – Cadmium pin có thể sạc lại. Xù xì với hiệu suất cao

11. NiMH – Nickel-metal hydride pin sạc

12. Reflector – Bao quanh các bóng đèn, những điểm hội tụ và hướng về phía chùm tia

13. Run Time – Pin sẽ kéo dài bao lâu